Đề thi-Đáp án môn Ngữ Văn 10-HK1

Thứ ba, 18/12/2018, 0:0
Lượt đọc: 24119

Đề thi-Đáp án môn Ngữ Văn 10-HK1 Ngày thi 17/12/2018

Ảnh đại diện

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2018 – 2019

MÔN: Ngữ văn -  Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút

 

  1. ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    …Có thể, chúng ta vẫn nghĩ hạnh phúc là vấn đề “riêng tư” và “cá nhân”. Nhưng không phải vậy. Nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đều cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn. Còn nếu bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn.

    Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác. Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa. Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng thể kim cương. Mỗi người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân rộng ra. Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy.

    (Trích Đơn giản chỉ là hạnh phúc, sách Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, năm 2016)

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

    Câu 2. Chỉ ra nêu hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

    Câu 3. Anh/Chị hiểu thế nào về câu văn “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”?

     

  2. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về hạnh phúc.

Câu 2 (5.0 điểm)

Phân tích bài thơ sau:


Phiên âm

Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,

Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.

Chi phấn hữu thần liên tử hậu,

Văn chương vô mệnh luỵ  phần dư.

Cổ kim hận sự thiên nan vấn,

Phong vận kì oan ngã tự cư.

Bất tri tam bách dư niên hậu,

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

Dịch thơ

Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang,

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.

Son phấn có thần chôn vẫn hận,

Văn chương không mệnh đốt còn vương.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,

Cái án phong lưu khách tự mang.

Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,

Người đời ai khóc Tố Như chăng?


 

(Độc Tiểu Thanh kí /Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du)

 

-------Hết-------

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

MÔN NGỮ VĂN  -  KHỐI 10

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3.0

 

1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

0,5

 

2

Biện pháp nghệ thuật:

- Điệp từ: hạnh phúc

- Liệt kê: bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đề cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn hoặc bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn.

- So sánh: Mỗi con người là một mắt xích hoặc mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng thể kim cương hoặc Mỗi người là một nguyên tử cacbon.

Tác dụng:

-Làm cho đoạn văn hấp dẫn, xây dựng hình ảnh đặc sắc và khơi gợi cảm xúc.

-Làm rõ được vấn đề trong đoạn trích: Hạnh phúc không phải là vấn đề cá nhân, riêng tư mà còn ảnh hưởng, tác động đến nhiều người khác, từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè tới cả những người xa lạ.

0,5

 

3

Câu văn “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”: Mỗi cá nhân đều có sự gắn kết trên một phương diện nào đó nên mọi cảm xúc, hành động của bản thân sẽ tác động ít nhiều đến những người xung quanh. Vì vậy mỗi người cần lan truyền cảm xúc tích cực và hạn chế cảm xúc tiêu cực để tránh ảnh hưởng đến những người khác.

1,0

II

 

LÀM VĂN

7.0

 

1

NLXH

2,0

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

 

 

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

 

 

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0,25

 

 

Đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về hạnh phúc.

 

 

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

1,0

 

 

- Hạnh phúc là cảm giác hân hoan, vui sướng khi đạt được mong muốn, khát khao của mình.

- Hạnh phúc là điều ai cũng muốn có, là mục tiêu hướng tới cuối cùng, có ý nghĩa lớn đối với mỗi người.

- Hạnh phúc không phải là một điều gì quá xa xôi, cao cả mà hạnh phúc đến từ những điều rất đỗi bình thường, biết quý trọng hiện tại cũng là hạnh phúc.

- Hạnh phúc không chỉ mang lại cảm xúc cho bản thân mà còn tác động đến những người xung quanh. Bản thân hạnh phúc thì những người bên cạnh củng cảm thấy vui vẻ và ngược lại.

- Vì thế, mỗi người cần phải biết nhận ra và trân quý hạnh phúc ngay bên mình.

Học sinh cần kết hợp thêm dẫn chứng.

 

 

 

d. Sáng tạo

0,25

 

 

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

 

 

 

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

 

 

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

2

NLVH

5,0

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

 

 

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

 

 

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0,5

 

 

Phân tích bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du.

 

 

 

c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp theo trình tự, sử dụng tốt các thao tác lập luận, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng, có cảm nhận sâu sắc.

3,5

 

 

I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.

II. Thân bài:

1. Hai câu đầu: Cảm xúc của tác giả

- Hai hình ảnh đối lập: “hoa uyểnthành khư”. Đây là sự biến thiên "dâu bể" của cuộc đời. Câu thơ thoáng nỗi ngậm ngùi, luyến tiếc trước cái đẹp bị tàn phá.

- Từ "độc" có nghĩa là một mình. Một mình viếng người đã khuất qua một tập sách mỏng. Người chết cô đơn mà người viếng cũng cô đơn, một lòng đau tìm đến một hồn đau. Hai tâm hồn cùng đồng điệu tạo thành nỗi đau nhân thế.

2. Hai câu thực: Số phận của nàng Tiểu Thanh

- "Chi phấn" (son phấn): sắc đẹp của Tiểu Thanh và cái đẹp ở đời.

- "Văn chương" – tài năng của Tiểu Thanh và cái tài ở đời.

- Cái đẹp, cái tài là không có số mệnh, là bất tử. Vậy mà vẫn bị "liên tử hậu", "luỵ phần dư". Cuộc đời quả thật phi lí, xã hội quả thật nhiều bất công, ngang trái, cái đẹp, cái tài luôn bị chà đạp phũ phàng.

3. Hai câu luận:Triết lí về số phận con người trong xã hội phong kiến

- “Nỗi hờn kim cổ” là nỗi hận của người xưa và nay. Nỗi đau ấy, nỗi oan ức dường như không biết trông cậy vào đâu. Ngay đến cả lực lượng tối cao là ông trời cũng không hỏi được: “Trời khôn hỏi”. Trời đã bất công với những con người tài sắc, con người chỉ biết cam chịu mà thôi. Câu thơ như một tiếng kêu thương rung động cõi đất trời.

- "Ngã tự cư" (khách tự mang): Tác giả như nói với nàng Tiểu Thanh rằng nàng có tài, có tình, có nhan sắc, lại bị oan kì lạ thế thì ta với nàng là người cùng hội cùng thuyền. Nguyễn Du khóc cho người cũng là khóc cho mình.

4. Hai câu kết:Tâm sự của Nguyễn Du

- "Khấp" (khóc) vừa hiểu theo nghĩa hẹp vừa hiểu theo nghĩa rộng. Đó là sự cảm thông, thấu hiểu chia sẻ. "Ba trăm năm lẻ" là con số ước lệ chỉ khoảng thời gian dài. Nhà thơ khóc người quá khứ mà tưởng đến mai sau: "Người đời ai khóc Tố Như chăng?" (Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?). Câu hỏi tu từ bộc lộ nỗi niềm trăn trở, dự cảm nhói buốt, day cứa vào tâm can người đọc.

- Nguyễn Du 2 lần tự xưng: "ngã" (tôi) và "Tố Như" (tên chữ) đã hé mở một cái tôi cô đơn đến tột độ, một cái tôi tự đau, tự thương. Thương cho người xưa (quá khứ) – thương cho chính mình (hiện tại) và thương cả cho người sau phải khóc mình nữa (tương lai). Đây chính là nỗi buồn sâu lắng về cuộc đời và cũng là một triết lí sâu sắc về kiếp người.

 

 

 

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

 

 

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

 

e. Sáng tạo

0,5

 

 

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

 

 

 

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

 

 

 

Tin cùng chuyên mục

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích